Bỏ qua đến nội dung
Bỏ qua điều hướng
Đăng nhập
MT.NET.VN

Viewbh Sql La Gi 2023 04 12 11 10 36

Tìm kiếm
Thuộc khóa học · baihoc_sub = 50

MS SQL ( Basic to Pro )

Bài 1 / 1 trong khóa học.

Xem khóa học
100%
Bài trướcĐây là bài đầu tiên Bài sauĐây là bài cuối cùng
MT LEARNING · LESSON

SQL là gì?

SQL là gì?

SQL là gì?

SQL là gì?



SQL là một ngôn ngữ để tương tác với cơ sở dữ liệu; Nó bao gồm việc tạo ra cơ sở dữ liệu, xóa, lấy các hàng, sửa đổi các hàng, vv SQL là một ngôn ngữ chuẩn ANSI (American National Standards Institute), nhưng có nhiều phiên bản khác nhau của ngôn ngữ SQL. Vậy SQL là gì?

SQL là gì?

SQL là viết tắt của Structured Query Language có nghĩa là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc, là một ngôn ngữ máy tính để lưu trữ, thao tác và truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu quan hệ.

SQL là ngôn ngữ chuẩn cho hệ cơ sở dữ liệu quan hệ. Tất cả các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS) như MySQL, MS Access, Oracle, Sybase, Informix, Postgres và SQL Server đều sử dụng SQL làm ngôn ngữ cơ sở dữ liệu chuẩn.

Ngoài ra, họ đang sử dụng các ngôn ngữ khác nhau, chẳng hạn như:

  • MS SQL Server using T-SQL,
  • Oracle using PL/SQL,
  • MS Access version of SQL is called JET SQL (native format) etc.

Tại sao sử dụng SQL

SQL được sử dụng phổ biến vì nó có các ưu điểm sau:

  • Cho phép người dùng truy cập dữ liệu trong các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ.
  • Cho phép người dùng mô tả dữ liệu.
  • Cho phép người dùng xác định dữ liệu trong cơ sở dữ liệu và thao tác dữ liệu đó.
  • Cho phép nhúng trong các ngôn ngữ khác sử dụng mô-đun SQL, thư viện và trình biên dịch trước.
  • Cho phép người dùng tạo và thả các cơ sở dữ liệu và bảng.
  • Cho phép người dùng tạo chế độ view, thủ tục lưu trữ, chức năng trong cơ sở dữ liệu.
  • Cho phép người dùng thiết lập quyền trên các bảng, thủ tục và view.

Lịch sử ngắn gọn của SQL

  • 1970 - Tiến sĩ Edgar F. "Ted" Codd của IBM được biết đến như là cha đẻ của các cơ sở dữ liệu quan hệ. Ông mô tả một mô hình quan hệ cho cơ sở dữ liệu.

  • 1974 - Đã xuất hiện Structured Query Language.

  • 1978 - IBM đã làm việc để phát triển các ý tưởng của Codd và đưa ra một sản phẩm có tên System / R.

  • 1986 - IBM đã phát triển nguyên mẫu đầu tiên của cơ sở dữ liệu quan hệ và được tiêu chuẩn hóa bởi ANSI. Cơ sở dữ liệu quan hệ đầu tiên được phát hành bởi Relational Software sau này được gọi là Oracle.



Các câu lệnh SQL

Các lệnh SQL tiêu chuẩn để tương tác với cơ sở dữ liệu quan hệ là CREATE, SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE và DROP. Các lệnh này có thể được phân thành các nhóm sau dựa trên bản chất của chúng

DDL - Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu(Data Definition Language)

Lệnh Mô tả
CREATE Tạo ra một bảng mới, một view của một bảng, hoặc các đối tượng khác trong cơ sở dữ liệu.
ALTER Sửa đổi một đối tượng cơ sở dữ liệu hiện có, chẳng hạn như một bảng.
DROP Xoá toàn bộ một bảng, view của một bảng hoặc các đối tượng khác trong cơ sở dữ liệu.

DML - Ngôn ngữ thao tác dữ liệu(Data Manipulation Language)

Lệnh Mô tả
SELECT Lấy ra các bản ghi nhất định từ một hoặc nhiều bảng.
INSERT Tạo một bản ghi..
UPDATE Chỉnh sủa bản nghi.
DELETE Xóa bản ghi.

DCL - Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu (Data Control Language)

Lệnh Mô tả
GRANT Cung cấp một đặc quyền cho người dùng.
REVOKE Lấy lại các đặc quyền được cấp từ người dùng.
Bài tiếp theo: RDBMS là gì?


ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG 0.0/5 0 lượt đánh giá
Bạn thấy nội dung này thế nào?
Mỗi trình duyệt/tài khoản được chấm lại sau 24 giờ.
Báo bài lỗiGiúp MT.Net.VN phát hiện nội dung cần kiểm tra
Báo lỗi được ghi vào hệ thống để Admin kiểm tra. Không dùng chức năng này để gửi hỗ trợ cá nhân.

Bài học liên quan

Các bài khác có cùng khóa học cha theo baihoc_sub.

Home Dịch vụ Khóa học CPanel